Hệ thống cửa hàng
Đang tải...

Glucovance 500mg/5mg trị đái tháo đường tuýp 2 (2 vỉ x 15 viên)

Glucophage XR 500mg trị đái tháo đường tuýp 2 (4 vỉ x 15 viên)

Glucophage XR 500mg trị đái tháo đường tuýp 2 (4 vỉ x 15 viên)

Glucovance 500mg/5mg trị đái tháo đường tuýp 2 (2 vỉ x 15 viên)

Glucovance 500mg/5mg trị đái tháo đường tuýp 2 (2 vỉ x 15 viên)

Liên Hệ
Tính sẵn có: Còn trong kho
SKU
21173632

Gọi ngay 0971362966 để được tư vấn tốt nhất!

Tình trạng: Còn hàng

Loại: Trị tiểu đường

Thành phần

Thành phần hoạt chất: Metformin hydrochlorid 500 mg, Glibenclamid 5mg.

Thành phần tá dược: cellulose vi tinh thể, croscarmellose, polyvidone K30, magnesi stearat và Opadry 31-F-22700.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị đái tháo đường tỷp II ở người lớn

Dùng trong điều trị bước hai, khi chế độ ăn, tập thể dục và điều trị bước đầu với metformin hoặc glibenclamid chống mang lại hiệu
quả kiểm soát đường huyết thích hợp.

Dùng để thay thế phác đồ điều trị kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid ỏ bệnh nhân có đường huyết ổn định và được kiểm soát tốt.

Cách dùng - Liều dùng

Đường uống. Chỉ dùng cho người lớn.

Tổng quát:

Cũng như tất cả các thuốc hạ đường huyết, liều dùng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào sự đáp ứng chuyển hóa của từng cá thể (đường huyết, HbA1c).

Điều trị bước hai:

Người lớn có chức năng thận bình thường (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR) ≥ 90 mL/phút/1,73 m2)

Khởi đầu điều trị

Liều khởi đầu là 1 viên Glucovance 500 mg/2,5 mg hoặc Glucovance 500 mg/5 mg ngày một lần. Để tránh hạ đường huyết, liều khởi đầu không được vượt quá liều hàng ngày của glibenclamid (hoặc liều tương đưong của sulphonylurea khác) hoặc metformin đã dùng trước đó.

Thay thế phác đồ điều trị kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid

Điều trị với sản phẩm kết hợp nên bắt đầu với liều tương đương liều của metformin và glibenclamid trước đây trên từng cá thể, liều lượng được tăng từ từ dựa trên kết quả xét nghiệm đường huyết.

Điều chỉnh liều

Liều lượng nên được điều chỉnh mỗi 2 tuần hoặc lâu hơn, lượng gia tăng không quá 1 viên, phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm đường huyết. Sự tăng liều từ từ có thể giúp dung nạp ở dạ dày ruột và ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết.

Liều tối đa hằng ngày

Liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg metformin hydrochlorid/20 mg glibenclamid mỗi ngày.

Kết hợp với liệu pháp insulin: Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng đồng thời thuốc này với liệu pháp insulin.

Suy thận

Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với các sản phẩm chứa metformin và đánh giá định kỳ sau đó.

Cỏ thể xem xét giảm liều metformin tùy theo sự suy giảm chức năng thận trên bệnh nhân có eGFR trong khoảng 60-89 mL/phút/1,73 m2. Glucovance có thể sử dụng trên bệnh nhân suy thận có eGFR trong khoảng 30-59 mL/phút/1,73 mchỉ trong trường hợp không có các điều kiện khác có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic và theo sự chỉnh liều như sau: Liều hàng ngày tối đa là 1000 mg metformin và 100mg glibenclamid.

Không khuyến cáo khởi đầu điều trị ở bệnh nhân có eGFR trong khoảng 30-44 mL/phút/1,73 m2.

Chống chỉ định Glucovance trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73m2.

Người lớn tuổi

Liều dùng của Glucovance nên được điều chỉnh dựa trên các thông số chức năng thận (bắt đầu với Glucovance 500 mg/2,5 mg); cần thường xuyên kiểm tra chức năng thận (xem mục Thận trọng khi sử dụng). Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: liều khởi đầu và liều duy trì của glibenclamid phải được điều chỉnh cẩn thận để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có sẵn và tăng dần liều nếu cần (xem mục Thận trọng khi sử dụng).

Trẻ em

Không khuyên dùng Glucovance cho trẻ em (xem mục Dược lực học).

Cách dùng thuốc

Số lần dùng thuốc phụ thuộc vào liều lượng của từng bệnh nhân:

- Một lần mỗi ngày, dùng vào bữa điểm tâm sáng, đối với liều dùng là 1 viên/ngày

- Hai lần một ngày, buổi sáng và tối, đối với liều dùng là 2 hoặc 4 viên/ngày

- Ba lần một ngày, vào buổi sáng, trưa và tối, đối với liều dùng là 3 viên/ngày.

Nên uống thuốc vào bữa ăn. Số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, sau mỗi khi uống thuốc, phải dùng kèm một bữa ăn chứa carbohydrate cao đủ để ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết.

Khi dùng chung Glucovance với thuốc gắn acid mật, khuyến cáo nên sử dụng Glucovance ít nhất 4 giờ trước khi dùng thuốc gắn acid mật để giảm thiểu nguy cơ giảm hấp thu (xem mục Tương tác thuốc).

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Dị ứng với metformin, glibenclamid hoặc với các sulfonylurea khác hoặc sulfonamid hoặc với bất cứ tá dược nào trong thành phần của thuốc;

Đái tháo đường týp I (đái tháo đường phụ thuộc insulin), tiền hôn mê đái tháo đường;

Bất kỳ thể nào của nhiễm toan chuyển hóa cấp (như nhiễm acid lactic, nhiễm toan thể ceton do đái tháo đường);

Suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR)< 30 mL/phút/1,73 m2) [xem mục Thận trọng khi sử dụng);

Các trường hợp cấp tính có khả năng làm biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc;

Bệnh có thể gây nên tình trạng thiếu oxy mô (đặc biệt bệnh cấp tính, hoặc tình trạng nặng thêm của bệnh mạn tính) như suy tim mắt bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc;

Suy gan; nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu;

Loạn chuyển hóa porphyrin;

Cho con bú;

Kết hợp với miconazole (xem mục Tương tác thuốc).

Đặc điểm

Viên nén bao phim. Viên nén bao phim dài, hai mặt lồi, màu vàng, một mặt dập '5'.

Đặc điểm nổi bật
  • Công dụng

    Điều trị tiểu đường tuýp II.

  • Đối tượng sử dụng

    Người lớn

  • Thương hiệuMerck (Mỹ) manu

     

  • Hãng sản xuất

    Merck Sante s.a.s

  • Nơi sản xuất

    Pháp

  • Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

  • Cách đóng gói

    Hộp 2 vỉ x 15 viên

  • Thuốc cần kê toa

  • Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

  • Số đăng kí

    VN-20023-16

Thêm thông tin
Item Returns This item can be returned
Viết nhận xét của riêng bạn
Bạn đang đánh giá:Glucovance 500mg/5mg trị đái tháo đường tuýp 2 (2 vỉ x 15 viên)
Xếp hạng của bạn
https://ngoctrang24h.vugiasoftware.com/static/version1752378918/frontend/VGS/medicine_desktop/vi_VN/images/loader-1.gif